Tài liệu đào tạo liên tục Khoa Chấn thương Chỉnh hình — Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2025. Bao gồm tổng quan, hình ảnh học MRI, cổng vào, khám lâm sàng, kỹ thuật mổ và phục hồi chức năng.
Phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn dùng camera nội soi đường kính nhỏ và dụng cụ chuyên biệt đưa vào khớp qua các cổng vào nhỏ <1cm, cho phép chẩn đoán và điều trị trực tiếp các bệnh lý bên trong khớp với hình ảnh rõ nét trên màn hình. BV NTP 2025
| Thời điểm | Biến chứng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Trong mổ | TK nhánh dưới bánh chè, TK hiển (do garô lâu), gãy dụng cụ | Do co kéo, thao tác |
| Sau mổ | Thuyên tắc mạch, nhiễm trùng khớp, tràn máu khớp, hội chứng khoang | Cần theo dõi sát 48h |
| Muộn | Cứng khớp, rối loạn dinh dưỡng | Liên quan PHCN |
Phương pháp tối ưu đánh giá toàn diện cấu trúc khớp: xương, sụn, bao hoạt dịch, dây chằng, gân cơ và mô mềm quanh khớp. Không xâm lấn, không nhiễm xạ, cho phép quan sát 3 chiều. Phạm Thế Hiển, 2025
| Cấu trúc | MRI bình thường | Dấu hiệu tổn thương |
|---|---|---|
| DCCT | Tín hiệu thấp đều đặn, song song đường Blumensaat | Mất liên tục, tăng tín hiệu T2, hướng chạy bất thường |
| DCCS | Dải tín hiệu thấp hình cung trên sagittal | Vùng tín hiệu cao T2, hướng chạy bất thường |
| Sụn chêm | Tín hiệu thấp đồng nhất, hình nơ trên sagittal | Tăng tín hiệu chạm mặt khớp, bất thường hình dạng |
| DCB trong | Dải tín hiệu thấp chạy từ mỏm trên lồi cầu đùi | Tăng tín hiệu T2, dày, mất liên tục (độ I/II/III) |
Bán trật ra trước xương chày >5mm, tổn thương dập xương dấu kissing (lồi cầu ngoài + mâm chày sau ngoài), gãy Segon (bong giật bờ ngoài mâm chày), hướng chạy DCCS bất thường. Phạm Thế Hiển, 2025
Tổn thương thần kinh nách (axillary nerve). Cổng sau trong khớp gối: nguy cơ tổn thương thần kinh mác chung. Các cổng có thể hỗ trợ nhau và chuyển đổi qua lại. Lê Quang Tuấn, 2025
| Cổng | Vị trí | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| Trước ngoài (AL) | Ngoài gân bánh chè, trên khe khớp | Cổng xem chính (camera), phổ biến nhất |
| Trước trong (AM) | Trong gân bánh chè, trên khe khớp | Cổng thao tác chính; dùng kim 18G xác định trước |
| Trên bánh chè | Trên cực trên bánh chè | Cắt lọc rộng khoang tứ đầu, ngách lồi cầu |
| Sau trong/ngoài | Phía sau khớp | Tái tạo DCCS, đính chỗ bám, khâu sụn chêm tổn thương Ramp |
Cổng sau trong gối dùng trong tổn thương Ramp. Biến chứng cổng sau ngoài gối: tổn thương thần kinh mác chung. Có thể tạo thêm cổng phụ khoan đường hầm dây chằng chính xác hơn.
| Tình huống | Điều trị |
|---|---|
| Rách do chấn thương, rách >3cm, điều trị bảo tồn 3–6 tháng thất bại | Phẫu thuật khâu chóp xoay qua nội soi |
| Rách nhỏ, giai đoạn sớm (Neer I–II) | Bảo tồn: NSAID, VLT, tiêm corticoid khoang dưới mỏm cùng |
| Rách rất lớn, co rút nhiều, thoái hóa mỡ nặng | Chuyển gân cơ lưng rộng; xem xét thay khớp vai ngược (RSA) |
| Phương pháp | Chỉ định | Phục hồi |
|---|---|---|
| Cắt lọc sụn (Debridement) | Sụn hỏng bề mặt chưa sâu đến xương (bánh chè) | Đi lại bình thường sau 4–6 tuần |
| Microfracture (khoan tủy) | Khuyết sụn <4cm², người trẻ, chấn thương | Nạng 6–8 tuần; hoạt động bình thường 3–6 tháng |
| Ghép sụn tự thân (OAT) | Khuyết <20mm; tổn thương toàn bộ chiều dày | Nạng 4–6 tuần; hoạt động sau 4–6 tháng |
| Loại mảnh ghép | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|
| Hamstring tự thân (ST/G) | Ít đau vùng lấy gân, thẩm mỹ, đường kính dễ điều chỉnh | Mạnh yếu hơn PTG, lấy gân phức tạp hơn |
| Gân bánh chè tự thân (PTG) | Mạnh nhất, tiêu chuẩn vàng, liền xương-xương | Đau đầu gối trước, nguy cơ rách bánh chè |
| Gân đồng loại (Allograft) | Không đau vùng lấy gân, thời gian mổ ngắn | Chi phí cao, nguy cơ lây bệnh, tích hợp chậm |
| Gân tứ đầu (QT) | Đường kính lớn, ít ảnh hưởng bộ máy duỗi | Đau mặt trước đùi |
Đường hầm chày: từ cổng trước trong, hướng về phía tâm điểm bám chày của DCCT (vùng liên lồi cầu trước). Đường hầm đùi: qua cổng trước trong (transportal) hoặc qua đường hầm chày (over-the-top). Kỹ thuật transportal cho phép đặt đường hầm đùi chính xác hơn, bảo tồn tốt hơn bó trước trong. Nguyễn Việt Đức, 2025
| Giai đoạn | Thời gian | Mục tiêu | Hoạt động cho phép |
|---|---|---|---|
| Giai đoạn 1 | Tuần 1–2 | Kiểm soát đau/sưng, lấy lại tầm vận động | Gấp thụ động, co cơ tứ đầu đẳng trường, nạng đứng |
| Giai đoạn 2 | Tuần 3–6 | Tầm vận động đầy đủ, chịu lực dần | Đạp xe đạp tĩnh, bơi lội, tập sức cơ chuỗi đóng |
| Giai đoạn 3 | Tháng 2–4 | Sức cơ, thăng bằng, di chuyển | Chạy thẳng, leo cầu thang, aerobic nhẹ |
| Giai đoạn 4 | Tháng 4–6 | Sức bền cơ, linh hoạt chức năng | Chạy cắt hướng, tập sport-specific |
| Return to Sport | Tháng 6–9+ | Đạt >90% sức cơ bên lành | Thi đấu thể thao sau test đánh giá |
Chương trình PHCN phụ thuộc vào loại mảnh ghép, kỹ thuật cố định và tổn thương phối hợp. Không có lịch tập cứng nhắc cho tất cả bệnh nhân. Chỉ tiêu sinh học (gân ghép tích hợp) quan trọng hơn thời gian đơn thuần. Return-to-sport cần test đánh giá khách quan. Phạm Thế Hiển, 2025