Hệ thống hoá phương pháp Look-Feel-Move cho từng khớp lớn, các nghiệm pháp đặc hiệu, đánh giá biên độ vận động và phân phap khám thần kinh ngoại biên.
Mọi khớp đều được khám theo trình tự Look-Feel-Move. Luôn khám khớp lành trước (để so sánh), luôn để lộ hoàn toàn phần can khám, luon hoi ve đau truoc khi khám (de tranh lam BN đau them).
Tu xa: Dáng đi (gait), tư thế, biến dạng lộ rõ, liệt.
Tu gan: Nham do (erythema), sung, bất đối xứng, teo cơ, sẹo mổ, đường rò (sinus tract), cung mạch, phu.
So sanh 2 ben: Luon dat 2 chi canh nhau de nhin thay su khac biet ro rang.
Nhiet do: Dùng mu bàn tay — biết nguồn nhiệt.
Diem đau: Chỉ 1 ngón, sờ hệ thống theo giải phẫu — xác định cấu trúc đau (xương, dây chằng, bao khớp, cơ).
Phu: Pitting vs non-pitting; fluctuation (tu dich khớp).
Co: strong> Trương lực, có rạn khi cử động, teo cơ (do vong).
Thụ động trước: Người khám thực hiện — đánh giá biên độ vận động (ROM), cảm giác cử động (crepitus, lạc khớp).
Chu đơng sau: BN tu thuc hiện - so sanh voi thu đơng.
Chống lại sức cản: Danh gia suc co.
Do ROM: Sử dụng thước đo góc (goniometer) - ghi số liệu cụ thể.
| Khớp | Gấp / Duỗi | Dang / Khep | Xoay | Dac biet |
|---|---|---|---|---|
| Vai | 180° / 60° | 180° / 50° | Ngoai 90° / Trong 70° | Nang tay sau lung T7-T10 |
| Khuyu | 145° / 0° | — | Sup 90° / Pronation 90° | Hyperextension 0-10° (BT) |
| Cổ tay | 80° / 80° | 20° / 40° | — | Grip strength >30 kg |
| Hang | 120° / 30° | 45° / 30° | Ngoai 45° / Trong 45° | FABER/FADIR test |
| Goi | 135° / 0° | — | Xoay 30° (khi gối gấp) | Recurvatum <10° (BT) |
| Cổ chân | 20° (DF) / 50° (PF) | Nghieng trong 35° / ngoai 15° | — | Neutral = 90° |
| Co song TL | Gấp 90° / Uốn 30° | Nghieng 30° | Xoay 40° | Schober test (BT >5cm) |
Nhìn từ trước-sau-bên: bien dang (vuông vai, AC joint nổi gồ), teo cơ delta/棘上 (gai trên), seo, đường về khớp (effusion).
So: AC joint (viêm/trật AC), bicipital groove (LHBT), subacromion (viêm túi hoạt dịch), chỏm xương cánh tay.
Forward flexion, abduction (arc 60-120° = painful arc syndrome), internal/external rotation, cross-body adduction.
Người khám đứng sau BN, cố định xương bả vai, nâng cánh tay lên (forward flexion + xoay trong). Đường kính: 70-95%, độ đặc hiệu: 66-98%.
Gấp khớp vai + khuỷu 90°, xoay trong cánh tay. Sức biệt tiến: 80%, độ đặc hiệu: 66%. Test hẹp dưới mỏ cùng hoặc cấn đụ trong ong xoay.
Nâng cánh tay lên 90° (dang), yêu cầu BN hạ từ từ. Dấu hiệu (+) nếu cánh tay rơi nhanh xuống. Kien nang: đứt ống xoay toàn phần.
BN nằm ngửa, dang cánh tay 90° + xoay ngoài: hỏi BN cảm giác "sắp trật" không. Tiếp theo: Relocation test (ấn vào phía sau → giam đau = (+) reloc). Se so (apprehension) = quan trong hon đau đơn thuan.
Cánh tay duỗi thẳng, lòng bàn tay ngửa, cử động gấp chống sức cản. Nơi đau ở rãnh nhị đầu. Độ chính xác tương đối thấp - MRI chính xác hon.
Gấp vai 90°, dang ngang 15°, xoay trong (ngón cái xương đất). Nâng cánh tay chống sức cản: đau trong khớp = SLAP; đau đỉnh khớp = AC joint tổn thương.
Bien dang (valgus/varus, recurvatum, gap goi), sung (suprapatellar pouch), teo cơ tu duoi, sẹo mổ cu, bien dang khớp bau cha.
Noi khớp (joint line tender = meniscus), dây chằng (MCL/LCL), dính bánh chuyển (patellar apprehension), crepitus khi cu đơng.
Gấp 0-135°, duỗi hoàn toàn (0°), kiểm tra cấp (recurvatum), test dây chằng (varus/valgus stress), Lachman, drawer.
Bulge sign (patellar sweep): dang choi tay tu tren xương phia trong, roi tu duoi len phia ngoai - thay bong dich nho o phia trong = (+), nhe.
Patellar tap (ballottement): day manh banh chuyen xương = cảm thấy "nảy" = dịch nhiều (>30ml).
Fluctuation: an 1 tay vao tui cuong khớp, tay kia an vao cung khớp banh chuyen - thay song = dich khớp the nhe trung binh.
Goi gap 20-30°. Tay 1 giu xương dui, tay 2 truot manh xương chay ra truoc. Chuan vang cho ACL: độ chính xác 85-98%, tot hon Anterior Drawerr (goi thang lam han che cua ham).
Goi gap 90°. Người khám ngồi lên bàn chân BN, 2 tay kéo cơ xương chày ra trước. Ít chính xác hơn Lachman (cơ co duỗi hạn chế). Có giá trị khi (+) rõ.
Tư thế như anterior drawer nhưng đẩy xương chày ra sau. Lưu ý: nếu xương chày đã tụt lui (posterior sag), anterior drawer có thể đương tính giả.
Gấp gối tối đa, xoay ngoài + duỗi gấp gối (khám meniscus trong = MCL side), xoay trong + duỗi (khám meniscus ngoài). Nghe/cam thay "click" khi BN co đau. Độ chính xác: 70-80%.
Goi duỗi hoàn toàn (0°) và gấp 30°. Ấn lực valgus = khám MCL, ấn lực varus = khám LCL. Đồng hồ tại 0° và 30° - đơng ho chi o 30° la co đơn day, đơng ho ca 2 = tổn thương phuc hop.
Trendelenburg gait (dan xương chau ve phia khoa), antalgic gait (bỏ chân), Duchenne gait, người xô dịch về phía bệnh. Xem cột sống (lordosis, scoliosis bù).
Sờ điểm đau: khớp hang nam sau dai co va truoc (goc Scarpa), mau chuyen lon (bursitis), co phan hang (piriformis), dây chằng be (groin strain). Không the so khớp truc tiep duoi day mo.
Gap (120°), duoi (30°), dang (45°), khep (30°), xoay trong (45°), xoay ngoai (45°). Luon khám thu đơng voi BN nam ngua.
BN dung bang chan thu 1, nang chan kia len (dung 1 chan 30 giay). Bình thường: khung chau nghieng len phia chan nang. (+): khung chau doi xương = co dang yeu (co giữa, co be) hoac khớp hang mat on dinh/đau.
BN nam ngua. Đặt mặt ngoài mắt cá 1 lên đầu gối chân đối. Đau phat sinh = tổn thương khớp hang (SAI/cap truoc), khớp SI, co dang (iliopsoas/adductor).
Gap hang 90° + khep + xoay trong. Nghiệm pháp nay lam hep không gian cam bay femoroacetabular (FAI). Độ chính xác: 78-96% voi FAI.
BN nam ngua, om goi 1 chan vao bung (loại bỏ lordosis TL). Chân còn lại: bình thường nằm thoải mái trên bàn. Có điểm khi chân còn lại nâng lên = co gap hang (hip flexion contracture).
BN nam nghieng, khám chan phia tren. Người khám giu goi gap 90°, dang + duoi hang, buong tay: bình thường chan roi xương (khep duoc). (+): chan giu nguyen tren chung to day chay IT cang.
BN nam ngua, nang chan thang (không gap goi) tu 0-90°. Test (+) khi đau lan xuat xương chan (thoat vi dia dem L4-L5, L5-S1) truoc 70°. Phân biệt: đau lung đơn thuan khi >70° = không phai benh ry TK.
Nang chan LANH, gây đau ở chân BỆNH = thoát vị đĩa đệm mức trung tâm (central/paracentral disc). Độ đặc hiệu: 88-98% (rat cao), nhung độ nhạy: thap. Khi (+) = tổn thương nang.
BN nam sap, người khám gap goi BN ve phia mong: đau lan xương mặt trước dui = bi et TK dui (L2-L4). Test cho rach ry cao hon SLR thong thuong (L4-L5-S1).
Moi ca chấn thương phai co danh gia TK ngoại biên truoc va sau can thiep. Không ghi "TK bình thường" khi chua khám. Danh gia 3 muc: cam giac (dermatomal), van đơng (myotomal), phản xạ (reflex).
| Re TK | Cam giac (Dermatome) | Van đơng (Myotome) | Phản xạ |
|---|---|---|---|
| C5 | Mat ngoai bap tay + vai | Dang vai (co delta), gap khuyu | Phản xạ nhi đau |
| C6 | Ngón tay 1-2, mặt ngoài cánh tay | Gap khuyu, gap cổ tay (FCR) | Phản xạ nhi đau, tram xa cổ tay |
| C7 | Ngon tay 3 | Duoi khuyu (co tam đau), duoi cổ tay, duoi ngon tay | Phản xạ tam đau |
| C8 | Ngón tay 4-5, mặt trong cánh tay | Gap ngon tay (FDP), co giun | — |
| T1 | Mat trong bap tay | Co lien cot ngon (interossei) | — |
| Re TK | Cam giac (Dermatome) | Van đơng (Myotome) | Phản xạ |
|---|---|---|---|
| L2 | Mat truoc dui (goc) | Gap hang | — |
| L3 | Mat truoc dui (giữa-duoi), mặt trong goi | Duoi goi (tứ đầu) | Phản xạ goi |
| L4 | Mat trong cẳng chân, ngon chan cai | Gapmu bàn chân (tibialis anterior) | Phản xạ goi |
| L5 | Mat ngoai cẳng chân, ngon chan 1-3 | Duoi ngon chan cai (EHL), dang hang | — |
| S1 | Mat ngoai bàn chân, gót chân | Gap mu bàn chân (co bep), duong mat long bàn chân | Phản xạ gót chân |
Hay mo ta cach khám he thong va nghiệm pháp can thuc hiện. Nghiệm pháp nao quan trong nhat voi BN nay?
Cac nghiệm pháp nao can lam? Chẩn đoán phân biệt la gi?
Xem lai cac cau sai de hieu sau hon.